Mô hình markov ẩn là gì? Các nghiên cứu về Mô hình markov ẩn

Mô hình Markov ẩn (HMM) là mô hình thống kê mô tả hệ thống có trạng thái ẩn không quan sát được, được suy luận thông qua chuỗi dữ liệu đầu ra quan sát được. Các trạng thái trong HMM tuân theo quá trình Markov, nghĩa là xác suất chuyển trạng thái chỉ phụ thuộc vào trạng thái hiện tại, không phụ thuộc lịch sử trước đó.

Mô hình Markov ẩn là gì?

Mô hình Markov ẩn (Hidden Markov Model - HMM) là một mô hình thống kê mô tả một hệ thống mà trạng thái thực sự (ẩn) của nó không thể quan sát trực tiếp, nhưng có thể được suy luận thông qua một chuỗi các tín hiệu hoặc dữ liệu quan sát được. Các trạng thái ẩn tuân theo tính chất Markov, nghĩa là xác suất chuyển trạng thái chỉ phụ thuộc vào trạng thái hiện tại và không phụ thuộc vào các trạng thái trước đó. HMM được sử dụng rộng rãi trong các bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên, sinh học tính toán, nhận dạng mẫu, và mô hình hóa chuỗi thời gian trong tài chính.

Các thành phần cơ bản của HMM

Một mô hình Markov ẩn tiêu chuẩn được xác định bởi năm tham số:

  • Tập hợp trạng thái ẩn S={s1,s2,,sN}S = \{s_1, s_2, \dots, s_N\}: Các trạng thái không thể quan sát trực tiếp.
  • Tập hợp các quan sát V={v1,v2,,vM}V = \{v_1, v_2, \dots, v_M\}: Các tín hiệu có thể đo đạc hoặc ghi nhận được.
  • Ma trận xác suất chuyển trạng thái A=[aij]A = [a_{ij}]: aij=P(st+1=jst=i)a_{ij} = P(s_{t+1} = j \mid s_t = i)
  • Ma trận xác suất phát hiện (emission) B=[bj(k)]B = [b_j(k)]: bj(k)=P(ot=vkst=j)b_j(k) = P(o_t = v_k \mid s_t = j)
  • Phân phối xác suất khởi đầu π=[πi]\pi = [\pi_i]: πi=P(s1=i)\pi_i = P(s_1 = i)

Thông thường, một HMM được ký hiệu tổng quát là λ=(A,B,π)\lambda = (A, B, \pi).

Ba bài toán cơ bản trong Mô hình Markov ẩn

Để sử dụng HMM hiệu quả, cần giải quyết ba bài toán cơ bản:

  • 1. Bài toán đánh giá: Tính xác suất P(Oλ)P(O \mid \lambda) cho chuỗi quan sát OO đã cho và mô hình λ\lambda. Thuật toán Forward được sử dụng để tính nhanh giá trị này.
  • 2. Bài toán giải mã: Xác định chuỗi trạng thái ẩn tối ưu đã sinh ra chuỗi quan sát. Thuật toán Viterbi là kỹ thuật phổ biến nhất cho mục tiêu này.
  • 3. Bài toán học tham số: Ước lượng các tham số AA, BB, π\pi để tối đa hóa P(Oλ)P(O \mid \lambda). Thuật toán Baum-Welch (một dạng đặc biệt của EM) được sử dụng.

Thuật toán Forward

Thuật toán Forward tính xác suất chuỗi quan sát bằng cách đệ quy, thay vì tính tổng toàn bộ số lượng chuỗi trạng thái tiềm năng:

Định nghĩa biến forward αt(i)\alpha_t(i) là xác suất quan sát được o1,o2,...,oto_1, o_2, ..., o_t và hệ thống ở trạng thái sis_i tại thời điểm tt:

αt(i)=P(o1,o2,,ot,st=iλ)\alpha_t(i) = P(o_1, o_2, \dots, o_t, s_t = i \mid \lambda)

Thuật toán tính α\alpha theo quy trình khởi tạo, đệ quy, và kết thúc để tìm P(Oλ)P(O \mid \lambda).

Thuật toán Viterbi

Thuật toán Viterbi tìm chuỗi trạng thái ẩn tối ưu với xác suất tối đa. Biến Viterbi δt(i)\delta_t(i) được định nghĩa như sau:

δt(i)=maxs1,s2,,st1P(s1,s2,,st1,st=i,o1,o2,,otλ)\delta_t(i) = \max_{s_1, s_2, \dots, s_{t-1}} P(s_1, s_2, \dots, s_{t-1}, s_t = i, o_1, o_2, \dots, o_t \mid \lambda)

Thuật toán cũng dựa trên quy trình khởi tạo, đệ quy, và truy vết ngược để xác định chuỗi trạng thái tốt nhất.

Thuật toán Baum-Welch

Baum-Welch là thuật toán huấn luyện HMM từ dữ liệu quan sát, dựa trên nguyên lý Expectation-Maximization:

  • Expectation step: Tính kỳ vọng của số lần chuyển giữa các trạng thái và số lần sinh ra mỗi quan sát.
  • Maximization step: Cập nhật AA, BBπ\pi để tối đa hóa xác suất tổng thể.

Baum-Welch cho phép tìm được tham số hợp lý nhất khi dữ liệu huấn luyện không có nhãn trạng thái.

Ứng dụng thực tiễn của Mô hình Markov ẩn

  • Nhận dạng tiếng nói: Các hệ thống như Siri, Alexa, Google Assistant sử dụng HMM để phân tích chuỗi âm thanh và ánh xạ thành từ ngữ, chi tiết trong IEEE Tutorial on HMMs and Speech Recognition.
  • Phân tích trình tự sinh học: Dùng để tìm gene, phân tích vùng protein bằng phần mềm như HMMER.
  • Dự báo tài chính: HMM giúp mô hình hóa thị trường tài chính không ổn định và xác định các pha thị trường (bò - gấu).
  • Nhận dạng chữ viết tay: Áp dụng HMM để nhận dạng chuỗi ký tự viết tay trong tài liệu số hóa.

Ưu điểm và hạn chế của HMM

  • Ưu điểm: Hiệu quả trong xử lý chuỗi, yêu cầu ít tham số, dễ diễn giải và dễ tích hợp với các phương pháp học máy khác.
  • Hạn chế: Giả định Markov bậc 1 (chỉ phụ thuộc vào trạng thái trước đó) là hạn chế; khó mở rộng với dữ liệu phi tuyến tính hoặc có phụ thuộc dài hạn; học tham số dễ rơi vào cực trị cục bộ.

Các mô hình mở rộng từ HMM

  • HMM liên tục: Sử dụng phân phối liên tục như Gaussian để mô hình hóa đầu ra, thay vì tập giá trị rời rạc.
  • Hierarchical HMM (HHMM): Mô hình đa cấp, cho phép mô tả quá trình phức tạp hơn với nhiều lớp trạng thái ẩn.
  • Conditional Random Fields (CRFs): Khắc phục hạn chế Markov của HMM bằng cách mô hình hóa phân phối có điều kiện, được sử dụng nhiều trong gán nhãn chuỗi.

So sánh HMM với CRFs

Tiêu chí HMM CRFs
Kiểu mô hình Generative (sinh dữ liệu) Discriminative (phân biệt)
Phụ thuộc trạng thái Chỉ trạng thái hiện tại Có thể mở rộng nhiều đặc trưng hơn
Ứng dụng Nhận dạng tiếng nói, sinh học Gán nhãn chuỗi, phân loại

Kết luận

Mô hình Markov ẩn là một trong những công cụ nền tảng cho việc phân tích và dự đoán chuỗi dữ liệu trong khoa học máy tính và trí tuệ nhân tạo. Dù tồn tại một số giới hạn về khả năng mô hình hóa các phụ thuộc phức tạp, HMM vẫn giữ vai trò cốt lõi trong nhiều ứng dụng thực tế và là nền tảng cho sự phát triển của các mô hình chuỗi tiên tiến hơn như LSTM và CRFs.

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề mô hình markov ẩn:

Các Biện Pháp Bayesian Cho Độ Phức Tạp và Độ Khớp Của Mô Hình Dịch bởi AI
Journal of the Royal Statistical Society. Series B: Statistical Methodology - Tập 64 Số 4 - Trang 583-639 - 2002
Tóm tắtChúng tôi xem xét vấn đề so sánh các mô hình phân cấp phức tạp trong đó số lượng tham số không được xác định rõ. Sử dụng lập luận thông tin lý thuyết, chúng tôi đưa ra một thước đo pD cho số lượng tham số hiệu quả trong một mô hình như sự khác biệt giữa trung bình hậu nghiệm của độ lệch và độ lệch tại giá trị trung bình hậu nghiệm của các tham số quan trọng. Nói chung pD tương quan xấp xỉ v... hiện toàn bộ
#Mô hình phân cấp phức tạp #thông tin lý thuyết #số lượng tham số hiệu quả #độ lệch hậu nghiệm #phương sai hậu nghiệm #ma trận 'hat' #các họ số mũ #biện pháp đo lường Bayesian #biểu đồ chuẩn đoán #Markov chain Monte Carlo #tiêu chuẩn thông tin độ lệch.
Một mô hình Markov ẩn trong dự báo chỉ số chứng khoán VN-Index
Tạp chí tin học và điều khiển học - Tập 28 Số 3 - 2012
Phân tích và dự đoán thị trường cổ phiếu là một trong những lĩnh vực thúvị mà trong đó dữ liệu lịch sử có thể được sử dụng để ước tính và dự đoán dữliệu và thông tin của tương lai. Về mặt kỹ thuật mà nói, lĩnh vực này có tầmquan trọng lớn cho các chuyên gia trong tài chính và thị trường chứng khoánnhư là họ co thể nắm bắt và điều chỉnh xu hướng tương lai hoặc quản lý khủnghoảng theo thời gian. Tro... hiện toàn bộ
So sánh phương pháp nhận dạng hành động con người trong đoạn video quay bằng một camera dùng DTW và HMM
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng - - Trang 64-68 - 2014
Trong bài báo này, chúng tôi tìm hiểu và so sánh hai thuật toán nhận dạng Dynamic Time Warping (DTW) và mô hình Markov ẩn HMM. Trước tiên, từ mỗi khung video, chúng tôi ước lượng tư thế người 3D, bao gồm tọa độ 3D của các khớp đặc trưng, dùng kỹ thuật mô hình hóa cơ thể 3D; rồi chuyển các tọa độ này sang thuộc tính quan hệ hình học GRF, mô tả quan hệ hình học giữa các khớp trong một tư thế nhằm gi... hiện toàn bộ
#Dynamic Time Warping (DTW) #Nhận dạng hành động con người #mô hình hóa người 3D #thuộc tính quan hệ hình học #mô hình Markov ẩn tuần hoàn
XÂY DỰNG VÀ HIỆU CHỈNH CẤU TRÚC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ – HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP SỨC KHỎE TÂM THẦN VỊ THÀNH NIÊN TRONG TRƯỜNG HỌC TẠI VIỆT NAM
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 510 Số 2 - 2022
Mục tiêu: Xây dựng và hiệu chỉnh cấu trúc mô hình Markov để đánh giá chi phí – hiệu quả chương trình can thiệp sức khỏe tâm thần vị thành niên trong trường học tại Việt Nam. Phương pháp: Sử dụng tổng quan hệ thống, tổng quan tài liệu kết hợp với phỏng vấn sâuchuyên gia trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần, kinh tế y tế, y tế và giáo dục (10 chuyên gia) và thảo luận nhóm (01 cuộc thảo luận nhóm). Kết q... hiện toàn bộ
#đánh giá kinh tế y tế #mô hình hóa #mô hình markov #can thiệp dự phòng trầm cảm #can thiệp sức khỏe tâm thần
Phân đoạn và nhận dạng ngày tháng viết tay Dịch bởi AI
Proceedings Eighth International Workshop on Frontiers in Handwriting Recognition - - Trang 105-110
Bài báo trình bày một hệ thống HMM-MLP hỗn hợp để nhận dạng các hình ảnh ngày tháng phức tạp được viết trên séc ngân hàng Brazil. Hệ thống trước tiên thực hiện phân đoạn một cách ngầm định hình ảnh ngày tháng thành các trường con thông qua quá trình nhận dạng dựa trên phương pháp dựa trên HMM. Sau đó, ba trường con bắt buộc của ngày tháng được hệ thống xử lý (ngày, tháng và năm). Một phương pháp m... hiện toàn bộ
#Handwriting recognition #Image segmentation #Hidden Markov models #Image recognition #Pattern recognition #Cities and towns #Machine intelligence #Character recognition #Text recognition #Image analysis
Một mô hình nhận diện mẫu và grey-fuzzy-Markov mới cho dự đoán tai nạn công nghiệp Dịch bởi AI
Journal of Industrial Engineering International - Tập 14 - Trang 455-489 - 2017
Dự đoán công nghiệp là một lĩnh vực nghiên cứu hàng đầu, trong vài năm qua đã trải qua nhiều cuộc thảo luận nghiên cứu rất kích thích. Phạm vi của lĩnh vực nghiên cứu này tiếp tục mở rộng nhờ sự khởi đầu của tri thức liên tục được thúc đẩy bởi các học giả trong lĩnh vực này. Do đó, những đóng góp thông minh và trí tuệ hơn về các vấn đề nghiên cứu hiện tại trong lĩnh vực tai nạn sẽ có khả năng kích... hiện toàn bộ
Dòng chảy chu kỳ ngẫu nhiên: các mô hình Markov không chặn Dịch bởi AI
Journal of the Operational Research Society - Tập 49 - Trang 537-548 - 1998
Trong bài báo này, chúng tôi xem xét các dòng chảy chu kỳ ngẫu nhiên, nơi các bộ công việc đồng nhất được sản xuất lặp đi lặp lại theo cùng một trình tự nạp và gia công. Mỗi máy có một bộ đệm đầu vào với đủ dung tích. Thời gian gia công là ngẫu nhiên. Chúng tôi mô hình hóa cửa hàng như một đồ thị sự kiện ngẫu nhiên, một loại mạng Petri. Chúng tôi xác định điều kiện ergodicity và thời gian chu kỳ. ... hiện toàn bộ
#dòng chảy chu kỳ ngẫu nhiên #mạng Petri #mô hình Markov #độ dài hàng đợi #phương pháp hình học ma trận
Chi phí tối ưu và chính sách cho vấn đề thay thế Markov Dịch bởi AI
Journal of Optimization Theory and Applications - Tập 71 Số 1 - Trang 105-126 - 1991
Chúng tôi xem xét việc tính toán chi phí tối ưu và chính sách liên quan đến một bài toán thay thế Markov hai chiều với quan sát một phần, trong hai trường hợp chất lượng quan sát đặc biệt. Dựa vào các kết quả cấu trúc có sẵn cho chính sách tối ưu liên quan đến hai mô hình đặc thù này, chúng tôi chỉ ra rằng, trong cả hai trường hợp, hàm chi phí tối ưu giảm dần theo vô hạn là phi tuyến bậc nhất, và ... hiện toàn bộ
#thay thế Markov #chi phí tối ưu #chính sách tối ưu #quan sát một phần #hàm chi phí giảm dần
Mô Hình Hóa Sự Kết Thúc Thời Kỳ Nghỉ Ngơi của Rhipicephalus Appendiculatus Sử Dụng Các Công Cụ Thống Kê Để Phát Hiện Những Thay Đổi Hành Vi Đột Ngột và Các Phụ Thuộc Thời Gian Dịch bởi AI
Environmental and Ecological Statistics - Tập 13 - Trang 69-87 - 2006
Bài báo này trình bày phương pháp thống kê để phân tích các phản ứng nhị phân theo chiều dọc, trong đó có sự thay đổi đột ngột trong phản ứng xảy ra theo thời gian. Các biểu đồ xác suất, ma trận chuyển tiếp, và mô hình điểm thay đổi cùng với các kỹ thuật tiên tiến hơn như mô hình hồi quy tự động tổng quát và chuỗi Markov ẩn được giới thiệu và áp dụng trong một nghiên cứu về hoạt động của Rhipiceph... hiện toàn bộ
#Rhipicephalus appendiculatus #điểm thay đổi #mô hình Markov ẩn #phân tích thống kê #hành vi bọ chét #sinh thái học
Một phương pháp tổng quát hiệu quả để tạo ra phân loại tự động sử dụng mô hình Markov ẩn Dịch bởi AI
Pattern Analysis and Applications - Tập 24 - Trang 243-262 - 2020
Các phân loại (taxonomies) là công cụ thiết yếu cho việc truy xuất thông tin nhanh chóng và phân loại tri thức. Nhiều kỹ thuật hiện có cho việc tạo phân loại tự động phụ thuộc mạnh mẽ vào các đặc điểm cụ thể của một lĩnh vực nhất định và do đó khó áp dụng cho các lĩnh vực khác. Một số nỗ lực đã được thực hiện để thiết kế phân loại cho nhiều lĩnh vực. Thật không may, chúng gây ra tỷ lệ lỗi phân loạ... hiện toàn bộ
Tổng số: 66   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7